ỨNG DỤNG GLOBEDR VIỆT NAM - ỨNG DỤNG SỨC KHỎE HÀNG ĐẦU

Ứng dụng GlobeDr Việt Nam, bạn được quyền nhận Tư Vấn sức khỏe dưới sự giám sát của các bác sĩ chuyên gia; nhắc nhớ Lịch Tiêm Chủng theo chuẩn của Bộ Y tế; lưu trữ Hồ Sơ Sức Khỏe điện tử đầy đủ và bảo mật; theo dõi Sơ Đồ Tăng Trưởng liên tục và đưa ra Mốc Tăng Trưởng phù hợp với thể chất con trẻ; đánh giá tình hình sức khỏe qua các chỉ số cơ thể...

tháng 2 28, 2021

Cần làm gì khi bị phơi nhiễm HIV?

Các trường hợp bị tấn công hoặc dẫm phải những vật sắc nhọn, kim tiêm dính máu được xem là có có khả năng nhiễm HIV (phơi nhiễm). Khi này nạn nhân cần thực hiện các bước xử trí ban đầu, đồng thời cũng không bỏ qua bước điều trị dự phòng phơi nhiễm. Đây đều là những việc làm quan trọng để giảm nguy cơ nhiễm HIV nhất có thể.


Các bước xử lý khi bị phơi nhiễm

Theo Bác sĩ chuyên khoa 2 Nguyễn Thành Dũng, Bệnh viện quận Thủ Đức cố gắng nặn máu ra nhiều nhất có thể khi gặp phải tình huống trên là hoàn toàn sai lầm. Ngược lại càng nắn bóp vết đâm sẽ tạo ra thêm những tổn thương viêm, làm tăng khả năng virus xâm nhập vào cơ thể.

Vì virus cần có thời gian mới xâm nhập vào cơ thể, hơn nữa điều trị dự phòng sau phơi nhiễm cũng giúp giảm đáng kể nguy cơ lây nhiễm. Do đó hãy thật bình tĩnh để xử lý đúng cách theo các bước sau:

  • Nhanh chóng lấy các vật gây tổn thương, chảy máu ra khỏi cơ thể (nếu có)
  • Rửa vết thương dưới vòi nước. Tránh cầm máu hoặc bịt chặt vết thương ngay, nên để vết thương tự chảy máu trong thời gian ngắn, không nặn bóp vết thương.
  • Sau đó, rửa kỹ lại vết thương bằng xà phòng và nước sạch.

Nguy cơ lây nhiễm sẽ phụ thuộc vào tình trạng tổn thương:

  • Nếu da nạn nhân tổn thương nông, không chảy máu hoặc chảy máu ít; hoặc máu và chất dịch cơ thể của người có HIV bắn vào vùng niêm mạc không bị tổn thương, viêm loét, thì nguy cơ lây nhiễm thấp.
  • Với da có tổn thương sâu, rộng, chảy nhiều máu; hoặc máu và chất dịch cơ thể của người có HIV bắn vào các vùng da, niêm mạc bị tổn thương viêm loét rộng có sẵn thì có nguy cơ lây nhiễm cao.


Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm hiệu quả lên đến 95%

Theo Bác sĩ Dũng điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV hiệu quả bảo vệ rất cao lên đến 90-95% trong vài giờ đầu và duy trì trong khoảng 72 giờ tính từ thời điểm phơi nhiễm. Hiệu quả này giảm dần theo thời gian đến viện điều trị sau khi bị đâm.

Do đó, nạn nhân bị phơi nhiễm cần được đưa đến cơ sở y tế nhanh chóng để được điều trị kịp thời, không nên trễ quá 72 giờ. Thời gian điều trị dự phòng phơi nhiễm sẽ kéo dài liên tục trong 28 ngày.  Trong thời gian này hãy tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị, tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc khi chưa có ý kiến bác sĩ. Một vài người có thể sẽ gặp phải một số tác dụng phụ trong những ngày đầu do thuốc kháng virus nhưng sau đó cơ thể sẽ quen dần.

Ban biên tập GlobeDr

tháng 2 24, 2021

Đừng để thuốc lá hủy hoại sức khỏe của bạn mỗi ngày

“Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe” là câu nói được lan truyền rộng rãi, thế nhưng nhiều người vẫn duy trì thói quen xấu này bởi họ chưa nhận thức được thuốc lá có hại đến mức nào, tàn phá sức khỏe cơ thể họ ra sao.


Thuốc lá chứa những thành phần độc hại nào?

Các nghiên cứu chỉ ra người hút thuốc lá sẽ bị giảm ít nhất 10 năm tuổi thọ so với người không hút thuốc. Ở nam giới, số tuổi bị giảm là khoảng 12 năm, ở nữ giới là 11 năm.

Có khoảng 7.000 hóa chất được tìm thấy trong khói thuốc lá, trong đó có 69 chất gây ung thư. Nổi bật nhất là 2 chất Carbon monoxide và Hắc ín.

Carbon monoxide (khí CO): Khí CO trong khói thuốc lá làm giảm nồng độ oxy trong máu, làm máu đặc hơn và tăng gánh nặng cho tim. Ngoài ra khí CO cũng thúc đẩy hình thành các mảng xơ vữa động mạch, làm giảm sự hấp thụ các chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và điều chỉnh cơ thể, liên quan đến bệnh tim, đột quỵ và các vấn đề tuần hoàn khác.

Hắc ín: Hắc ín là sự tập hợp của rất nhiều chất hóa học và phụ gia, là một trong những thành phần nguy hiểm nhất có trong khói thuốc. Khi hít khói thuốc lá vào phổi, hắc ín lắng đọng và bám vào các khoang chứa khí của phổi, làm tăng khả năng ung thư và các bệnh về phổi.


Hút thuốc lá nguy hiểm như thế nào?

Não: Người hút thuốc tăng khả năng đột quỵ lên 2-4 lần so với người bình thường – từ đó có thể gây tổn thương não và tử vong.

Tim: Hút thuốc lá gây xơ vữa động mạch và tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Khói thuốc lá cũng làm tổn thương các mạch máu, làm cho chúng dày hơn và cứng hơn, khiến máu khó lưu thông, đồng thời làm tăng huyết áp và nhịp tim.

Xương: Hút thuốc lá làm giảm mật độ xương, khiến xương yếu và dễ gãy hơn. Mặt khác sau khi xương gãy, quá trình liền xương diễn ra chậm hơn.

Hệ miễn dịch: Hút thuốc làm giảm chức năng miễn dịch và gây viêm trong cơ thể. Điều này có thể dẫn đến các bệnh tự miễn, bao gồm: bệnh Crohn, viêm khớp dạng thấp, viêm loét đại tràng, Lupus ban đỏ hệ thống.

Phổi: Phổi là bộ phận bị ảnh hưởng rõ ràng nhất nếu bạn hút thuốc. Có thể kể đến 3 bệnh phổi liên quan đến hút thuốc lá phổ biến là: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng. Các bệnh phổi khác do hút thuốc bao gồm viêm phổi, hen suyễn và lao.

Miệng: Người hút thuốc lá sẽ thường gặp phải các chứng hôi miệng, răng ố vàng, khô miệng, giảm khứu giác và vị giác. Khi hút thuốc các mô nướu cũng bị kích ứng làm tăng nguy cơ bị bệnh nướu răng.

Sinh sản: Hút thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến hệ sinh dục và khả năng sinh sản. Phụ nữ hút thuốc khó mang thai hơn. Khói thuốc lá cũng ảnh hưởng tới chất lượng và giảm số lượng tinh trùng ở nam giới. Phụ nữ khi mang thai hít phải khói thuốc có thể gặp một số rủi ro như: sinh non, sẩy thai, hội chứng trẻ sơ sinh tử vong đột ngột hoặc các bệnh ở trẻ sơ sinh.

Làn da: Da sẽ nhanh chóng lão hóa và xỉn màu, không đều màu khi hút thuốc lá. Các tác động xấu cũng được tìm thấy khi hút thuốc lá như: hình thành nếp nhăn trên khuôn mặt, đặc biệt là xung quanh môi; mí mắt chùng xệ; da khô, thô ráp...

Nguy cơ ung thư: Hút thuốc lá làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư như ung thư miệng, thanh quản, vòm họng, thực quản, thận, cổ tử cung, gan, bàng quang, tuyến tụy, dạ dày, đại tràng, bệnh bạch cầu dòng tủy...

Hút thuốc lá bao gồm cả hút xì gà, thuốc lào, thuốc lá bạc hà, thuốc lá nhai và các dạng khác của thuốc lá đều gây ung thư và các vấn đề sức khỏe khác.


Hãy bỏ thuốc lá để cải thiện sức khỏe

Bỏ thuốc lá ngay từ hôm nay sẽ giúp bạn giảm đáng kể nguy cơ bệnh tật và tử vong. Theo một số nghiên cứu, bỏ thuốc lá trước 40 tuổi làm giảm nguy cơ tử vong vì bệnh liên quan đến hút thuốc khoảng 90%. lá. Cụ thể:

Nguy cơ tim mạch: Sau 1 năm bỏ thuốc, nguy cơ bị đau tim giảm mạnh.

Đột quỵ: Trong vòng 2-5 năm, nguy cơ bị đột quỵ giảm xuống còn một nửa so với người không hút thuốc.

Ung thư: Nguy cơ ung thư miệng, họng, thực quản và bàng quang giảm một nửa trong vòng 5 năm sau khi bỏ thuốc và 10 năm đối với ung thư phổi.

Hơn hết, chính bạn cũng sẽ cảm nhận được những thay đổi rõ rệt sau khi bỏ thuốc lá như: Thở trở nên dễ dàng hơn; Ho và thở khò khè hàng ngày giảm sau đó biến mất; Khứu giác trở nên tốt hơn; Tập thể dục và các hoạt động trở nên dễ dàng hơn; Tuần hoàn đến bàn tay và bàn chân được cải thiện.

Ban biên tập GlobeDr/Tổng hợp

tháng 2 23, 2021

Những bệnh xuân hè hay gặp nhất ở trẻ


Thời tiết giao mùa, trẻ dễ bắt gặp 5 loại bệnh dưới đây nhất. Phụ huynh cần nắm để có biện pháp phòng bệnh hiệu quả cho con.

Bệnh quai bị

Quai bị tuy là loại bệnh lành tính nhưng  nếu không được chăm sóc và điều trị phù hợp, trẻ có thể gặp phải những biến chứng nguy hiểm như vô sinh ở trẻ trai, trẻ gái bị đau bụng dưới, hoặc trẻ có thể bị nôn hay đau đầu… Lúc này phụ huynh nên đưa trẻ đi đến bệnh viện để thăm khám.

Bệnh sởi

Bệnh sởi thường gặp ở trẻ và cũng có nguy cơ gây ra nhiều biến chứng đặc biệt nguy hiểm cần cẩn trọng như viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy, khô loét giác mạc mắt hay viêm não sau sởi…

Để phòng bệnh sởi, hiện nay đã có vắc xin phòng bệnh  nên phụ huynh nên chủ động tiêm phòng đầy đủ cho con để đạt hiệu quả phòng bệnh tốt nhất.

Bệnh thủy đậu

Thủy đậu hay còn gọi là bệnh trái rạ. Bệnh này có tốc độ lây lan khá nhanh vì có thể lây qua đường hô hấp hoặc khi tiếp xúc với dịch phỏng của người bệnh.

Theo bác sĩ Trương Hữu Khanh – trưởng khoa nhiễm BV Nhi đồng 1 thì trong đời, mỗi người đều phải bị thủy đậu 1 lần, nhưng thường nhiều nhất là ở khoảng độ tuổi từ 2 – 10 tuổi. Nhưng sau đó sẽ có miễn dịch suốt đời và không bị tái lại.

Mùa xuân – hè từ tháng 2 đến tháng 6 hàng năm là thời gian thủy đậu xuất hiện nhiều nhất. Thủy đậu có thể tự khỏi nhưng vẫn có trường hợp gặp biến chứng như bội nhiễm mụn nước, viêm cầu thận cấp, viêm phổi… có những trường hợp còn dẫn tới tử vong.

Cảm cúm

Trẻ là đối tượng dễ bị bệnh nhất do hệ miễn dịch chưa hoàn hiện, sức khỏe còn yếu. Trẻ khi bị cúm có thể gặp các triệu chứng như sốt, nghẹt mũi, chảy mũi, đau họng, ho, hắt hơi, nhức mỏi toàn thân…

Trẻ cũng có thể bị lây bệnh cúm qua đường hô hấp, lây từ người lớn… Nên thời gian này, phụ huynh nên chú ý tăng cường sức khỏe cho con trẻ cũng như không cho trẻ tiếp xúc với trẻ khác hay người lớn đang bị bệnh.

Nhiễm trùng tiêu hóa

Thời tiết này là điều kiện thuận lợi cho các loại virus hợp bào phát triển và nếu để chúng xâm vào cơ thể trẻ nhỏ sẽ dễ khiến trẻ bị nhiễm trùng tiêu hóa vì chúng có thể làm phá vỡ hệ thống đề kháng chưa hoàn chỉnh.

Trẻ bị nhiễm trùng tiêu hóa, nhẹ có thể sốt cao từ 38 – 40 độ, sổ mũi, ngạt mũi, hắt hơi, ho và đau rát họng; nặng có thể đi đại tiện dạng nước, buồn nôn…

Chính vì thế, phụ huynh nên đảm bảo vệ sinh ăn uống cho trẻ, bổ sung đủ chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống để phòng bệnh hiệu quả.

Xem thêm bài viết trên GlobeDr – Bác sĩ toàn cầu tại:
https://globedr.com/post/5_benh_thuong_gap_nhat_o_tre_thoi_diem_tu_xuan_sang_he

Tải ứng dụng để được chăm sóc sức khỏe toàn diện miễn phí: https://globedr.com/getapp

tháng 2 01, 2021

Những loại thực phẩm giàu vitamin C giúp tăng cường đề kháng giữa mùa dịch

Vitamin C giúp hỗ trợ tăng cường sức đề kháng, cải thiện sức khỏe và phòng một số bệnh như bệnh về mắt, tim mạch, ung thư… và phòng ngừa nhiễm Covid-19.

Vitamin C là axit ascorbic, một loại chất có khả năng hỗ trợ đề kháng với nhiễm trùng, tạo collagen, tăng cường hấp thu sắt… Sử dụng một lượng vitamin C đủ theo khuyến cáo mỗi ngày sẽ giúp chống lại các loại bệnh về mắt như đục thủy tinh thể, hạn chế mắc bệnh tim mạch, ung thư hay các bệnh mạn tính khác nhờ tính chất chống oxy hóa của nó.


Trong mùa dịch này, những loại thực phẩm tự nhiên giàu vitamin C cũng được khuyến cáo là nên sử dụng để tăng khả năng bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập và tấn công của virus SARS-CoV-2.

Tiến sĩ Nguyễn Trọng Hưng, Trưởng Khoa Khám Tư vấn Dinh dưỡng người lớn, Viện Dinh dưỡng Quốc gia chỉ ra một số loại thực phẩm tự nhiên giàu vitamin nên dùng:

Ổi

Ổi chứa nhiều vitamin C hơn cả so với những loại trái cây khác như chanh, chanh, nho hay bưởi, kiwi... Trong 100g ổi chứa 228 mg vitamin C, cao gấp 4 lần so với cam. Ngoài ra, trong ổi có chứa nhiều chất khác nữa chất xơ, chất chống oxy hóa giúp hệ tiêu hóa cải thiện, tăng cường sức khỏe tim mạch.

Kiwi

Mỗi quả kiwi chứa tới 85 mg vitamin C. Ăn 2 trái kiwi trung bình có thể cung cấp khoảng 230% lượng vitamin C khuyến nghị mỗi ngày. Để bảo tồn lượng vitamin C, nên dùng kiwi mỗi sáng để ăn làm tráng miệng hoặc có thể chế biến thành món ăn sáng như làm salad rau quả hay ăn với sữa chua. Hoặc không cũng có thể dùng kiwi làm bánh để bổ sung vitamin C.

Cam

Nhắc đến nguồn vitamin C dồi dào thì không thể không nhắc đến cam. Trong 100g cam chứa 50 mg vitamin C. Mỗi sáng uống 1 cốc cam ép để cung cấp vitamin C và nước.


Ngoài ra, cam cũng tốt cho tiêu hóa, ngừa viêm loét dạ dày, trào ngược axit khi có chứa nhiều chất xơ và có đặc tính chống viêm.

Ớt chuông đỏ

Một chén ớt chuông đỏ cắt có có lượng vitamin C cao gấp ba lần hàm lượng vitamin C trong một quả cam (khoảng hơn 190 mg).

Ngoài nguồn vitamin C ấn tượng này, ớt chuông đỏ cũng là nguồn cung cấp vitamin A, B6, E và folate tốt cho sức khỏe tổng thể.

Đu đủ

Trong 100g đu đủ chứa lượng vitamin C khoảng 62 mg. Đồng thời, nó cũng chứa nhiều chất chống oxy hóa như carotene và flavonoid, vitamin A và folate; chứa men papain tốt cho đường tiêu hóa và hỗ trợ hệ thống men khác hấp thu tối đa lượng thực phẩm đưa vào cơ thể.


Súp lơ xanh

Vitamin C trong súp lơ xanh thuộc nhóm vitamin tan trong nước. Cơ thể không có được khả năng tạo ra được vitamin này hoặc tích trữ nó. Cho cần phải bổ sung hàng ngày để thiếu hụt.

Sữa chua

Sữa chua giàu vitamin C, tác dụng kháng khuẩn, dễ tiêu, nên ăn hàng ngày trong dịch Covid-19.

Tải ứng dụng GlobeDr để cập nhật tin tức sức khỏe, được bác sĩ tư vấn miễn phí và nhiều chức năng chăm sóc sức khỏe khác nữa: http://globedr.com/getapp


Ban biên tập GlobeDr

tháng 1 18, 2021

Ngừng làm những việc này sau khi ăn nếu bạn không muốn tốn hại sức khỏe

Sau ăn là khoảng thời gian cơ thể cần được nghỉ ngơi thế nhưng nhiều người vẫn có thói quen tập thể dục hoặc uống trà, ăn trái cây… gây ảnh không nhỏ đến hệ tiêu hóa. Cùng GlobeDr tìm hiểu lý do vì sao bạn cần loại bỏ những thói quen này nhé!

Đi ngủ

Đi ngủ liền sau khi ăn no có thể làm chậm quá trình tiêu hóa, đầy bụng và gây cảm giác khó chịu khi thức dậy. Tư thế nằm ngửa cũng dễ gây triệu chứng ợ nóng, trào ngược dạ dày. Do đó bạn nên dành cho dạ dày khoảng 1 giờ để tiêu hóa thức ăn trước khi nằm ngủ.



Ăn trái cây

Thói quen ăn trái cây sau bữa ăn để tráng miệng, không bị ngán và bổ sung dưỡng chất dường như rất phổ biến và quá quen thuộc. Tuy nhiên trái cây được tiêu hóa nhanh hơn so với những loại thực phẩm khác, việc ăn trái cây ngay sau khi ăn nó sẽ khiến dạ dày bị đầy hơi. Hãy chờ 1 - 2 tiếng sau khi ăn rồi ăn tiếp trái cây sẽ tốt hơn.

Uống trà

Trà có tính axit, làm cứng protein trong thức ăn, ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa của dạ dày. Ngoài ra, chất polyphenol và tannin trong trà kết hợp với sắt trong thực phẩm sẽ ngăn ngừa cơ thể hấp thụ chất này. Đặc biệt phụ nữ và trẻ em nên tránh uống trà sau khi ăn.


Đi tắm

Nhiều người chọn tắm sau khi ăn vì khi đó cơ thể ra mồ hôi, cần được làm sạch. Thế nhưng đây là thói quen xấu cho hệ tiêu hóa. Khi tắm, nhiệt độ cơ thể của bạn tăng lên, phần lớn máu sẽ chuyển đến bề mặt da vùng chân tay. Do đó, hệ tiêu hóa sẽ không được cung cấp đủ máu và quá trình phân hủy thức ăn bị chậm hơn.

Hút thuốc lá

Hút thuốc bất kể thời điểm nào cũng đều không tốt cho sức khỏe, nhưng nếu hút thuốc sau khi ăn thì tác hại của nó còn tăng lên cao gấp 10 lần, chỉ cần bạn hút 1 điếu thôi nhưng lại tương đương như 10 điếu thuốc.

Tập thể thao

Sau bữa ăn, cơ thể cần tập trung nguồn lực vào hệ thống tiêu hóa, nếu lúc này bạn cố gắng tập luyện thể thao có thể khiến quá trình tiêu hóa bị trì trệ, đồng thời sẽ gặp phải cảm giác buồn nôn, chuột rút hay thậm chí là tiêu chảy.

Ban biên tập GlobeDr

Mặt lợi và hại khi uống sinh tố mỗi ngày

 Đa phần mọi người đều cho rằng sinh tố rất tốt cho sức khỏe vì chứa những loại dưỡng chất, vitamin thiết yếu. Tuy nhiên không phải uống sinh tố liên tục hay loại sinh tố nào cũng thực sự tốt. Dưới đây là một số tác dụng phụ khi uống sinh được các chuyên gia dinh dưỡng chuyên nghiệp đưa ra.


Đi vệ sinh nhiều

Sinh tố có chứa rất nhiều protein và kali nên khi dùng quá nhiều có thể gây ra tình trạng tăng nhu động ruột. Tình trạng này có lẽ sẽ không hề lý tưởng với nhiều người. Nhưng ngược lại với những ai bị táo bón kinh niên sẽ là một điểm tốt.

Tăng cân

Những loại sinh tố được mua bên ngoài bạn không thể kiểm soát được lượng calo chính xác khi nạp vào cơ thể. Thông thường người ta sẽ cho thêm đường, sữa đặc, nước trai cây… để tăng độ ngon ngọt cho sinh tố. Và cũng chính điều này sẽ khiến bạn tăng cân một cách mất kiểm soát.

Nếu muốn giảm cân bằng sinh tốt, bạn nên chọn những loại sinh tố rau củ được chế biến cẩn thận hoặc tự làm tại nhà. Tránh tối đa những loại sinh tố có đường.

Gây nhiều loại bệnh

Uống sinh tố có nhiều đường mỗi ngày sẽ khiến bạn gặp phải những vấn đề sức khỏe như hàm lượng đường trong máu tăng, tăng huyết áp quá mức, gây bệnh béo phì, tiểu đường, bệnh tim mạch hay thậm chí là cả bệnh Alzheimer.

Sinh tố là một dạng thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa và chứa nhiều carbohydrate. Vì thế mà khi sử dụng chúng sẽ có xu hướng tiêu hóa nhanh hơn và khiến chúng ta ăn nhiều hơn mức dự kiến. Và điều đó thì lại không tốt cho sức khỏe chút nào.

Tuy nhiên nói đi cũng phải nói lại, việc uống mỗi ngày một ly sinh tố cũng mang lại những giá trị tích cực. Có thể kể đến như:

  • Thúc đẩy cân bằng nội tiết tố: Thúc đẩy sự cân bằng bất hormone cũng như bất kỳ vấn đề nội tiết nào mà bạn gặp phải.
  • Miễn dịch cao hơn: Sinh tố chứa nhiều protein, vitamin và khoáng chất giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể.

Xem thêm bài viết tại GlobeDr – Bác sĩ toàn cầu:

https://globedr.com/post/moi_ngay_uong_mot_ly_sinh_to_co_thuc_su_tot_cho_suc_khoe_

Tải ứng dụng GlobeDr để chăm sóc sức khỏe toàn diện: https://globedr.com/getapp

tháng 1 14, 2021

Những lưu ý để dùng đường, muối đúng cách

Muối, đường là những gia vị quen thuộc và không thể thiếu trong các món ăn hàng ngày. Ngoài công dụng giúp món ăn thêm đậm vị, ngon miệng, chúng còn giữ vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa của cơ thể. Tuy nhiên, nếu sử dụng đường, muối không đúng cách, hay lạm dụng chúng quá mức, nó sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của bạn.



Cách để giảm lượng muối tiêu thụ hàng ngày

Muối có thành phần cấu tạo từ natri và clorua, được sử dụng chủ yếu để làm tăng vị mặn cho các món ăn. Ngoài ra, muối cũng được xem là chất bảo quản tự nhiên, giữ cho thịt, cá… và nhiều loại thực phẩm khác tươi lâu hơn.

Nhiều nghiên cứu chỉ ra ăn mặn là yếu tố chính gây tăng huyết áp, dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim và nhiều bệnh tim mạch khác.

Ngoài ra ăn thừa muối cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày, suy thận, loãng xương và gây những rối loạn khác cho sức khỏe.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến nghị mỗi người trưởng thành chỉ nên tiêu thụ dưới 5 gam muối/ngày (tương đương với một thìa cà phê). Đối với trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, lượng muối dưới 1.5g và với trẻ sơ sinh là dưới 0,3g muối.

Để giảm lượng muối đưa vào cơ thể, bạn hãy

  • Hạn chế lượng muối, bột canh, nước mắm… cho vào thức ăn khi nấu nướng. Chỉ nên tiêu thụ tối đa không quá 1/5 thìa cà phê muối cho một bữa ăn/một người/một ngày.
  • Hạn chế sử dụng các sản phẩm chứa lượng muối cao như: khoai tây chiên, pizza, thực phẩm đóng hộp…
  • Đọc kỹ nhãn để kiểm tra hàm lượng muối khi mua thực phẩm chế biến sẵn, chỉ nên lựa chọn sản phẩm có hàm lượng muối thấp.
  • Nên cho trẻ em ăn thực phẩm tự nhiên và kiểm soát chặt chẽ việc thêm các gia vị mặn.


Dùng đường sao cho tốt

Đường có vị ngọt, giúp món ăn tròn vị hơn, đồng thời bổ sung năng lượng cơ thể hoạt động cả ngày.

Tuy nhiên chỉ  nên tiêu thụ ở mức vừa phải, điều độ, nếu không sẽ tăng nguy cơ gây thừa cân, béo phì và mắc các bệnh không lây nhiễm như đái tháo đường, cao huyết áp và tăng cholesteron máu…

Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) cho biết, nam giới nên tiêu thụ một lượng đường khoảng 37,5g hoặc 9 muỗng cà phê đường mỗi ngày. Ngược lại nữ giới chỉ nên tiêu thụ đường ở mức độ 25g hoặc 6 muỗng cà phê đường mỗi ngày.



  • Bạn nên sử dụng đường cát/đường nâu, mật ong… thay thế đường tinh luyện trong bữa ăn hàng ngày. Vì trong đường tinh luyện chứa hàm lượng đường cao hơn và cung cấp nhiều năng lượng hơn.
  • Lưu ý với những món ăn có thêm đường, khi nấu tránh để đường cháy, chỉ nên đun lửa nhỏ và chú ý không để món ăn khô cạn
  • Các món kho, bạn nên ướp đường vào thực phẩm cho ngấm và thắng đường với nước sôi trước khi kho.
  • Với các món canh cần nêm đường, tốt nhất bạn nên nêm khi nước vừa sôi và món ăn gần chín.
Thêm nhiều đường và muối sẽ giúp món ăn của bạn ngon miệng, đậm đà hơn, nhưng vì sức khỏe chính mình và người thân, hãy giảm lượng đường muối xuống mức khuyến nghị nhé.

Ban biên tập GlobeDr

tháng 1 13, 2021

Nguyên nhân khiến tỷ lệ học sinh béo phì ngày càng tăng chính là đây

Thống kê riêng tại Tp. Hồ Chí Minh hiện có tới 50% trẻ tiểu học bị thừa cân béo phì, 15.4% bị tăng huyết áp và thậm chí có trẻ bị đái tháo đường khi chỉ mới 9 tuổi…


Nguyên nhân từ việc trẻ ăn sáng thất thường

Có nhiều lý do khiến trẻ không có đủ thời gian để ăn sáng ở nhà hay đi ăn sáng một cách đầy đủ và đủ chất. Trong đó, có những lý do rất thành thị như kẹt xe, vào học sớm vào buổi sáng, bố mẹ phải đi làm sớm… Chính điều này dẫn tới việc trẻ phải ăn vội những món ăn nhanh như bánh mỳ, bánh hamburger... trước khi vào lớp. Hoặc cũng có những trường hợp trẻ không kịp ăn sáng và được bố mẹ cho tiền để tự mua đồ. Trẻ có thể mua đồ ăn trước cổng trường hay tranh thủ giờ ra chơi và ra căng tin trường để mua đồ ăn nhanh.

Theo Bác sĩ CK2 Đỗ Thị Ngọc Diệp, phó chủ tịch Hội Dinh dưỡng Việt Nam, các loại thức ăn nhanh như hamburger, mì gói, xúc xích, xiên que... là những loại có chứa nhiều dầu mỡ, giàu chất béo, muối và đường. Khi cho trẻ ăn nhiều sẽ làm tăng nguy cơ thừa cân, béo phì. Còn một trường hợp khác nữa là trẻ bỏ luôn bữa sáng, sau đó ăn nhiều hơn vào bữa trưa hay chiều tối, và cũng làm tăng nguy cơ thừa cân, béo phì cao hơn.

Nguy cơ mắc nhiều bệnh khi béo phì

Theo thống kê:

  • Khoảng 50% trẻ tiểu học bị thừa cân béo phì.
  • Khoảng 15.4% trẻ học đường từ 6 – 18 tuổi bị tăng huyết áp – trước đây tăng huyết áp chỉ gặp ở người 60 tuổi, sau đó ở 40 tuổi và những năm gần đây còn gặp cả ở người trẻ tuổi, trẻ vị thành niên và xuất hiện đột quỵ
  • Trẻ 9 tuổi đã bị đái tháo đường type 2 – đây là loại bệnh thường gặp ở người lớn tuổi…

Khi thừa cân béo phì, trẻ cũng có nguy cơ cao mắc các bệnh huyết áp, đái tháo đường hay ung thư. Trong số 15.4% trẻ bị tăng huyết áp đều bị béo phì, béo bụng, dinh dưỡng không hợp lý, ít luyện tập… Số trẻ bị đái tháo đường type 2 đều bị béo phì nặng, gia đình có người bị đái tháo đường.

Bác sĩ CK2 Đỗ Thị Ngọc Diệp đưa ra lời khuyên:

  • Cho trẻ ăn uống với một chế độ cân đối các nhóm thực phẩm. Ăn đạt 3 phần rau và 2 phần trái cây mỗi ngày tùy theo độ tuổi của trẻ.
  • Nên cho trẻ uống sữa không đường, hạn chế đồ uống có ga, đồ uống ngọt.
  • Tăng cường vận động thể lực ít nhất 120 phút/ngày bằng các môn thể thao hay cùng làm việc nhà.
  • Khi thấy trẻ có cân nặng quá vượt trội so với chiều cao và lứa tuổi thì nên đưa trẻ đi khám dinh dưỡng đề phòng thừa cân béo phì.

Xem thêm bài viết trên GlobeDr – Bác sĩ toàn cầu: https://globedr.com/post/khong_kip_an_sang_o_nha_con_tre_de_beo_phi

tháng 1 12, 2021

Những sai lầm có thể mắc phải khi dùng nước muối sinh lý

Nước muối sinh lý được sử dụng phổ biến với công dụng: vệ sinh răng miệng, sát khuẩn khoang miệng –họng, ngăn vi khuẩn tấn công… Tuy nhiên, nghe thì đơn giản vậy, nhưng không phải ai cũng đang thực hiện đúng cách để đem lại hiệu quả, an toàn.

Các nghiên cứu và y học hiện đại vẫn ủng hộ việc dùng nước muối sinh  nhằm đem lại các hiệu quả cho sức khỏe. Đây là giải pháp giúp ngăn chặn virus và vi khuẩn, giảm nguy cơ nhiễm trùng trong miệng, cổ họng và giảm viêm… đáng kể.



Nước muối không phải thuốc chữa bệnh

Nước muối sinh lý là dung dịch đẳng trương, được pha chế theo tỷ lệ 0,9%, (1 lít nước với 9 gam muối tinh khiết). Với giá thành rẻ, an toàn nên nó được sử dụng cho cả trẻ sơ sinh, có thể nhỏ mắt, rửa mũi, súc miệng, họng….

Tuy nhiên nước muối sinh lý chỉ có hiệu quả trong một số trường hợp như vệ sinh và ngăn ngừa vi khuẩn, không phải là thuốc chữa bệnh, do đó không thể điều trị dứt điểm bệnh. Do đó người dùng không nên quá dựa dẫm vào nó.

Nên dùng nước muối sinh lý trong trường hợp nào?

Đau họng: Dùng nước muối súc họng giúp làm giảm đau họng hiệu quả. Ngoài ra bạn có thể dùng thêm acetaminophen hoặc ibuprofen để làm dịu cơn đau họng tốt hơn.

Nhiễm trùng xoang và đường hô hấp: Súc miệng bằng nước muối có thể ngăn ngừa tái nhiễm hiệu quả hơn so với tiêm phòng cúm, nhất là khi tiếp xúc với nhiều người. Đồng thời nó cũng là phương pháp hữu hiệu để giảm mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng (do nhiễm virus hay vi khuẩn).

Dị ứng: Trong trường hợp đau họng, khó chịu do dị ứng phấn hoa hoặc lông chó mèo, bạn có thể súc miệng nước muối để giảm các triệu chứng trên.

Sức khỏe răng miệng: Nước muối sinh lý cũng giúp cải thiện sức khỏe nướu và răng, giúp ngăn ngừa viêm nướu, viêm nha chu và sâu răng đáng kể.

Loét miệng: Súc miệng bằng nước muối sinh lý là giải pháp hữu hiệu được nhiều người dùng để làm dịu vết loét, giảm bớt cơn đau và tình trạng viêm do vết loét gây ra.



Liệu bạn có đang dùng nước muối sinh lý đúng cách?

Không pha muối theo đúng nồng độ, ngậm muối nguyên hạt: Nhiều người pha nước muối nồng độ cao hoặc ngậm trực tiếp muối hạt trong miệng vì nghĩ muối càng mặn sẽ càng diệt vi khuẩn tốt hơn. Đây thực sự là sai lầm vì nước muối quá mặn sẽ làm tổn thương tế bào niêm mạc họng, về lâu dài còn gây thừa muối trong cơ thể.

Sử dụng nước quá lạnh để pha nước muối: Các chuyên gia khuyên nên sử dụng nước ấm để pha với muối súc miệng vì nước ấm sẽ tốt hơn cho họng, răng và nướu.

Không súc miệng lại bằng nước lọc sau khi súc nước muối: Đừng nghĩ rằng sau khi dùng nước muối phải giữ nguyên, không súc lại bằng nước lọc thì mới có hiệu quả cao. Bạn nên súc miệng lại với nước sạch để rửa hết lượng muối và các mảng bám đã bong ra.

Thường súc họng trước khi súc miệng: Không nên súc họng trước rồi mới súc miệng sau vì như vậy những vi khuẩn ở trên răng chưa được làm sạch sẽ nhanh chóng lây lan xuống họng. Để làm sạch họng, trước tiên hãy súc sạch miệng bằng nước muối trong khoảng 30 giây để loại bỏ vi khuẩn. Bạn có thể súc thêm một lần nữa nếu cảm thấy miệng chưa thật sạch.

Ban biên tập GlobeDr

tháng 1 10, 2021

Trầm cảm sau sinh và những hệ lụy khôn lường

Trầm cảm sau sinh là tình trạng xảy ra rất phổ biến ở các bà mẹ bỉm sữa, chỉ là nặng hoặc nhẹ. Đã có những trường hợp thương tâm xảy ra bắt nguồn từ việc người mẹ bị trầm cảm nặng, tuy nhiên nhiều người vẫn còn thờ ơ và xem nhẹ căn bệnh này. Hãy chủ động tìm hiểu, phòng tránh cho chính bản thân, hoặc quan tâm, chăm sóc những người phụ nữ bên cạnh mình đúng cách.



Nguyên nhân gây trầm cảm sau sinh

Tình trạng trầm cảm sau sinh thường xuất hiện khoảng 10 ngày sau sinh và đỉnh cao nhất là ở ngày thứ 5 hậu sản.

Rất khó để phát hiện ra phụ nữ sau sinh bị trầm cảm bởi chính bản thân họ hay giấu bệnh, hơn nữa các triệu chứng trầm cảm cũng tương tự như các rối loạn cảm xúc bình thường (mất ngủ, mệt mỏi…) nên khiến người thân chủ quan, xem nhẹ.

Theo các chuyên gia có 3 nguyên nhân chính gây ra trầm cảm sau sinh.

  • Sự thay đổi về mặt sinh học của người phụ nữ sau khi sinh như thay đổi hormone
  • Sự thay đổi về diện mạo, vóc dáng, khiến họ luôn có nghĩ mình xấu xí, mập mạp
  • Đặc biệt là các áp lực trong việc chăm con, con khó ngủ, quấy khóc, hay không tăng cân… thêm vào đó nếu sản phụ không nhận được sự quan tâm từ người thân sẽ dẫn đến stress, lâu dần đi tới trầm cảm.


Các hậu quả nghiêm trọng của trầm cảm sau sinh nặng

Tự tử: Những bệnh nhân có các yếu tố như tiền sử sử dụng chất gây nghiện, từng tự tử, tình trạng RLTT hiện tại hoặc trước đây, những sang chấn trước đây hoặc có dấu hiệu bạo lực gia đình được xem là yếu tố tăng nguy cơ trầm cảm sau sinh, dễ dần đến tự tử.

Rối loạn tâm thần: Rối loạn tâm thần thường khởi phát khoảng 2-4 tuần sau sinh với tần suất khoảng 1/500 phụ nữ. Biểu hiện của rối loạn tâm thần sau sinh bao gồm: suy nghĩ lẫn lộn, cảm xúc dao động thất thường, ảo giác, hoang tưởng...

Sát hại con mình: Đây là hậu quả nghiêm trọng nhất của trầm cảm sau sinh nặng, có thể có rối loạn tâm thần đi kèm. Hành vi này đặc biệt nên chú ý ở những bà mẹ sinh con ngoài ý muốn, có sử dụng chất gây nghiện hoặc thù hận với bố đứa trẻ.



Cần làm gì để tránh trầm cảm sau sinh

Trầm cảm sau sinh đã gây ra những hệ lụy nghiêm trọng, thậm chí các trường hợp mẹ sát hại con hay tự tử… xảy ra không ít. Đã đến lúc chúng ta cần coi trọng nó và có biện pháp phòng tránh đúng đắn.

Mỗi thai phụ nên đến các cơ sở y tế thăm khám để được các bác sĩ giáo dục kiến thức, tư vấn, giải đáp về các vấn đề trầm cảm sau sinh, chăm sóc con trẻ…

Ngoài ra, nhu cầu cần được quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ ở phụ nữ mới sinh rất cao, do đó người thân nên chi sẻ công việc, hỏi han, trò chuyện để người mẹ có thời gian nghỉ ngơi hồi phục sức khỏe và được giải tỏa tâm lý căng thẳng, lo âu.

Ban biên tập GlobeDr

tháng 1 06, 2021

Tập thể dục trong tiết trời lạnh giá, cần lưu ý những nguyên tắc sau

Những ngày gần đây miền Bắc và một số tỉnh miền Trung liên tục đón các đợt không khí lạnh, tình trạng rét đậm, rét hại cũng tiếp tục tái diễn. Riêng các khu vực miền núi cũng dự báo có thể có mưa tuyết, băng giá trong những ngày tới. Để giữ ấm cơ thể, tăng cường sức khỏe chống chọi trong tiết trời lạnh giá, thì việc tập tập thể dục luôn được khuyến khích. Tuy nhiên không giống như mùa hè, vận động vào mùa đông cần phải tuân thủ theo một số nguyên tắc riêng để đảm bảo hiệu quả, không gặp phải chấn thương, ảnh hưởng sức khỏe.



1. Mặc nhiều lớp áo để giữ ấm

Mặc nhiều lớp áo là giải pháp hữu hiệu để giữ ấm cơ thể, cũng như thấm hút mồ hôi nhanh chóng. Ngoài ra, nhiều lớp áo sẽ giúp bạn ngăn chặn các yếu tố gây bệnh từ bên ngoài như: mưa, gió, không khí ô nhiễm... hơn nữa, khi cơ thể nóng dần lên trong lúc vận động, bạn sẽ dễ dàng cởi bỏ.

Các chuyên gia huấn luyện viên thể hình đưa ra lời khuyên mặc đồ vào mùa đông: Đầu tiên mặc lớp lót làm từ vải tổng hợp để thấm hút mồ hôi. Kế tiếp là lớp giữa, ưu tiên loại có lông. Cuối cùng là lớp bên ngoài bảo vệ khỏi mưa gió. Cả 3 lớp nên chọn vải mỏng nhẹ, co dãn tốt.

2. Khởi động kỹ trước khi tập

Vào mùa đông, bạn nên khởi động kỹ càng, lâu hơn so với mùa hè, vì nguy cơ bong gân, căng cơ ở nhiệt độ thấp rất cao. Khởi động sẽ giúp cơ thể tiết ra chất nhầy ở các khớp làm giảm chấn thương. Bạn nên khởi động chậm, kỹ và tăng dần cường độ. Có thể bắt đầu bằng bài tập thể dục nhịp điệu đơn giản hoặc đi bộ 10 bậc cầu thang để kích thích cơ mông, hông, gân hoạt động.

3. Uống đủ nước

Uống đủ nước giúp hạn chế tình trạng bong tróc da, táo bón vào mùa đông mà nhiều người thường gặp phải do không thấy khát và lười uống nước. Nếu tập luyện, bạn càng phải bổ sung nước nhiều hơn vì lúc này cơ thể sẽ bị mất nước.

Hãy mang theo chai nước bên mình để vừa tập vừa uống. Khi kết thúc tập luyện nên uống 1 lần nữa. Nên uống đủ 6-8 cốc nước mỗi ngày và hạn chế uống nước lạnh.



4. Tránh mặc đồ ẩm ướt

Mặc đồ ẩm sẽ làm cơ thể hạ nhiệt rất nhanh khi tập luyện và tăng nguy cơ mắc bệnh lên trông thấy, nên dù trong hoàn cảnh nào, hãy cố gắng mặc đồ khô ráo nhất có thể. Nếu trong trường bí bách, bạn có thể dùng máy sấy để "chữa cháy". 

Nên chọn những quần áo được làm từ sợi tổng hợp giúp nhanh khô và hút ẩm cũng cực nhanh.

5. Không tập thể dục quá sớm

Khi trời còn quá sớm, cây cối vẫn chưa quang hợp nên lượng carbon thải ra còn nhiều, nếu hít phải sẽ không tốt cho sức khỏe. Nên tập thể dục khi trời đã sáng, lượng oxy trong không khí nhiều hơn carbon, có tác dụng tích cực cho sức khỏe, nhất là bệnh nhân mắc bệnh hô hấp. Hơn nữa, tập muộn cũng tránh các bệnh về tim mạch, giảm nguy cơ đột quỵ do sốc nhiệt.



6. Tập nơi thoáng khí, ít người

Nếu tập luyện trong không gian kín, lượng carbon dioxide do người tập thải ra sẽ tăng lên theo hàng giờ, gây ô nhiễm không khí. Khi hít phải chất này nhiều, bạn sẽ cảm thấy mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, giảm hiệu quả tập luyện.

Nên chọn không gian thoáng khí, ít người, có nắng nhẹ hoặc có mái che càng tốt.

7. Không nên tập quá lâu và tập nặng

Tùy vào thể trạng cơ thể mà hãy chọn các bài tập và thời lượng tập phù hợp. Không nên tập quá lâu, quá nặng vào mùa đông vì sẽ dễ bị cảm lanh, mệt mỏi, ảnh hưởng sức đề kháng. Với người trung niên hoặc người già hay người mắc các bệnh tim mạch, phổi... cần lưu ý hơn để tránh bệnh trở nặng.

Ban biên tập GlobeDr

tháng 1 05, 2021

Phòng bệnh hiệu quả với những loại thuốc không thể thiếu trong nhà

Bên cạnh những loại thuốc được bác sĩ kê đơn thì những loại thuốc thông thường giúp trị bệnh đua bụng, đau đầu, tiêu chảy… cũng nên có sẵn ở nhà để sử dụng trong trường hợp cấp bách.

Dưới đây chính là những loại thuốc mà bạn có thể mua ở nhà thuốc mà không có đơn thuốc của bác sĩ. Khi đi mua thuốc, bạn có thể nhờ dược sĩ hướng dẫn thêm cũng như cách dùng, liều dùng và khi nào nên dùng.


- Thuốc giảm đau hạ sốt: Nếu có cả người lớn và trẻ em thì có thể dùng paracetamol còn chỉ dùng cho người lớn thì chỉ nên dùng aspirin.

- Thuốc dị ứng, trị ho: Bạn có thể chọn thuốc dạng siro có chứa thuốc kháng histamin sẽ giúp làm dịu cơn ho. Không những trị ho mà còn cả trị nôn ói cho trẻ. Còn với thuốc trị ho mà có chứa codein thì chỉ được dùng cho người lớn và trẻ trên 6 tuổi.

- Thuốc trị tiêu chảy: Đề phòng tiêu chảy nên thủ sẵn vài gói ORESOL để bù nước và chất điện giải.

- Thuốc trị táo bón: Nếu phân quá cứng thì có thể dùng thuốc bơm glycerin vào hậu môn hay táo bón do thiếu nước nước thấm vào phân thì có thể dùng thuốc chứa hợp chất cao phân tử macrogol (forlax) hay dùng thuốc gói lactulose.

- Thuốc trị đầy bụng, khó tiêu: Thuốc kháng acid có chứa chất chống đầy hơi như Simelox hoặc Kremil-S cũng nên có.

- Thuốc dùng ngoài da: Povidine sát trùng, nước oxy già, cồn 70 độ sát trùng vết thương, các loại băng y tế, gạc, băng, dụng cụ y tế như nhiệt kế, kéo… cũng cần có sẵn bên cạnh thuốc uống.

- Thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi hay nhỏ tai…


Đặc biệt, với gia đình có người lớn tuổi mắc một số bệnh mãn tính, tiểu đường hay tim mạch thì cũng cần chuẩn bị thuốc để được điều trị kịp thời. Trong đó, có 3 bệnh thường gặp nhất cần có thuốc dành cho người lớn tuổi là bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch và bệnh tăng huyết áp. Khi sử dụng các loại thuốc này cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không bỏ ngang thuốc khi chưa hết liệu trình. Ngoài ra cũng nên thường xuyên thử đường huyết, đo huyết áp…

Các bảo quản thuốc tại nhà

- Bảo quản thuốc ở trong tủ treo trường hay ngăn tủ nhưng đảm khô ráo, thoáng mát, không bị ánh nắng chiếu vào cũng như không bị ẩm ướt.

- Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ.

- Để riêng thuốc của người lớn và thuốc của trẻ

- Nên để trong bao bì riêng có hướng dẫn sử dụng, có ghi hạn sử dụng…

 

 Ban biên tập GlobeDr

tháng 12 21, 2020

Báo động nguy cơ tử vong cao khi trên 70% bệnh nhân ung thư vú phát hiện chậm trễ

Mỗi năm Việt Nam ghi nhận hơn 15.000 ca mắc ung thư, trong đó có 9% là ung thư vú. Các chuyên gia ước tính con số này sẽ gia tăng không ngừng trong những năm tới, đến năm 2030 có thể đạt tới 20.000 ca. Điều đáng lưu ý hơn là phần lớn, người bệnh chỉ thăm khám và phát hiện bệnh khi ở gian đoạn muộn, chiếm đến trên 70%.

Nhiều nguyên nhân được tìm thấy lý giải cho việc bệnh ung thư vú gia tăng ở nước ta. Đầu tiên là do nhận thức cộng đồng về bệnh còn hạn chế, thứ hai là việc tầm soát ung thư còn diễn ra cục bộ, chưa rộng rãi, phổ biến. Hơn nữa chi phí khám bệnh cũng là trở ngại của nhiều người do dịch vụ khám sàng lọc ung thư chưa được đưa vào chi phí khám bảo hiểm y tế.



Yếu tố gia tăng nguy cơ ung thư vú

Hiện chưa xác định được nguyên nhân chính gây ra ra ung thu vú, nhưng các chuyên gia cảnh báo các yếu tố sau làm tăng nguy cơ tiến triển bệnh:

-Giới tinh: Nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới

- Độ tuổi: Tuổi càng cao càng tăng nguy cơ mắc bệnh

- Tiền sử gia đình: Trong gia đình có người mắc ung thư vú trước đó sẽ là yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh cho những người còn lại

- Đời sống nội tiết kéo dài: hành kinh sớm, mãn kinh muộn cũng thuộc nhóm các yếu tố khiến gia tăng nguy cơ mắc ung thư vú hơn so với người bình thường

Ngoài ra. phụ nữ có các yếu tố như: không sinh con hoặc sinh con muộn; uống rượu, ăn nhiều dầu mỡ và đường; ít vận động; có tiền sử dùng thuốc tránh thai... cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.



Kiểm tra vú tại nhà, tầm soát ung thư giai đoạn sớm

Bác sĩ khuyên phụ nữ trên 20 tuổi nên hình thành thói quen tự khám vú tại nhà sau khi sạch kinh 5 ngày bằng những cách sau:

Quan sát: 

- Xuôi tay và quan sát xem vú có các thay đổi bất thường nào không: u cục, dày lên, lõm  da hoặc thay đổi màu sắc. Đưa tay ra phí sau gáy và quan sát lại

- Chống tay lên hông. cử động cơ ngực với động tác nâng vai lên hoặc hạ vai xuống giúp quan sát các thay đổi ở vú rõ hơn

Sờ nắn

- Nắn nhẹ đầu vú xem có dịch gì chảy ra không

- Đưa tay phải ra sau gáy, dùng tay trái sờ nắn vú phải, 4 ngón tay đặt sát nhau thành một mặt phẳng, ép đều lên từng vùng của tuyến vú, thành ngực theo hướng vòng xoáy ốc từ đầu vú ra phía ngoài.

- Kiểm tra từng vùng của vú và hố nách.

Trong quá trình tự kiểm tra tại nhà, nếu nhận thấy bất thường, chị em cần đến ngay các cơ sở y tế để thăm khám kịp thời.

Ban biên tập GlobeDr

Xuất hiện biến thể COVID-19 mới tại Anh, nhiều quốc gia châu Âu đóng cửa

Ngày 19/12, người đứng đầu cơ quan y tế Anh cho biết đã xuất hiện một chủng virus SARS-CoV-2 mới có tốc độ lây lan mạnh hơn những chủng trước đó. Không chỉ trong nước mà chủng virus này cũng lây lan sang các nước khác buộc họ phải đóng cửa với Anh.


Biến thể mới của virus Covid-19 xuất hiện tại Anh trong cuối tuần qua được cho là liên quan đến số ca nhiễm gia tăng nhanh tại khu vực Đông Nam vùng England.

Bộ Y tế Anh nhận định, chủng virus biến thể Covid-19 có tốc độ lây nhiễm cao cao hơn đến 70% so với các biến thể trước đó. Được biết, các nhà khoa học Anh lần đầu phát hiện ra biến thể này vào đầu tháng 9. Đến tháng 11, khoảng 1/4 ca nhiễm mới ở London là do VUI-202012/01 và con số này tăng lên gần 2/3 khi đến giữa tháng 12.

Hiện tại, biến thể mới này đã chiếm tới 62% trường hợp nhiễm COVID-19 ở London (Anh).

Cũng trong ngày 19/12, Chính phủ Anh cũng ban hành lệnh hạn chế xã hội cấp độ 4 - cấp độ cao nhất tương đương với phong tỏa - đối với một số địa phương.

Nhiều quốc gia quay lưng với Anh

Bộ Y tế Italy cũng thông báo rằng quốc gia này vừa ghi nhận một ca nhiễm chủng virus SARS-CoV-2 mới tại Anh. Bệnh nhân này theo tìm hiểu là nhập cảnh về từ Anh và hạ cách xuống sân bay Fiumicino (Rome) cùng với 1 người khác nữa. Và hiện cả hai đã được cách ly.

Còn tại Hà Lan, sau khi phát hiện một bệnh Covid-19 nhiễm biến thể mới thì ngày 20.12 chính phủ nước này cũng đã cấm mọi chuyến bay chở khách trở về từ Anh cho đến hết ngày 1-1-2021.


Tính đến 8h sáng ngày 21.12 theo giờ Việt Nam, các nước tuyên bố đóng cửa đường bay với Anh gồm có Pháp, Thổ Nhĩ Kỳ, Italy, Cộng hòa Ireland, Bồ Đào Nha, Bỉ, Hà Lan, Lít-va, Estonia, Cộng hòa Séc, Saudi Arabia, Israel, Đức, Iran và Kuwait.

Trong khi đó, tại Nam Phi cũng xuất hiện thêm một biến thể mới và gây ra làn sóng nhiễm thứ 2 tác động đến người trẻ tuổi của nước này.

Sau khi nhận được mẫu thông tin chi tiết về biến thể mà Nam Phi gửi tới, Bà Maria Van Kerkhove – Trưởng nhóm Kỹ thuật Covid-19 của WHO cho biết: “Chúng tôi đang có các cuộc thảo luận với những nhà nghiên cứu tại Nam Phi về những biến thể mới. Đây là một loại virus đột biến và tất cả virus thay đổi theo thời gian, việc mà chúng ta có thể dự đoán được. Hiện chúng tôi đang xem xét những thay đổi đó”.


Ban biên tập GlobeDr

tháng 8 09, 2020

Trẻ bị tay chân miệng: Khi nào nên đưa đi bệnh viện?

 

Tay chân miệng là bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, nhất là trẻ từ dưới 5 tuổi. Ban đầu chỉ là những biểu hiện khởi phát như sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn, đau họng… đến những triệu chứng nặng như lở loét, phát ban, nếu nặng hơn có thể gặp những biến chứng nguy hiểm như tim mạch, hô hấp, thần kinh… Chính vì thế, phụ huynh tuyệt đối không được chủ quan khi con nhỏ bị tay chân miệng.

Dưới đây là một vài thông tin cần thiết về bệnh, giúp phụ huynh hiểu rõ hơn tính chất nguy hiểm cũng như biết được khi nào nên đưa trẻ đến cơ sở y tế để được chăm sóc.


Các giai đoạn bệnh

1.       Giai đoạn ủ bệnh:

-          Kéo dài từ 3 – 7 ngày

-          Thường không có triệu chứng

2.       Giai đoạn khởi phát

-          Từ 1 – 2 ngày

-          Triệu chứng: Sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, chán ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày, phân không có nhầy máu.

3.       Giai đoạn toàn phát

-          Kéo dài từ 3 – 10 ngày

-          Biểu hiện: Xuất hiện chấm ban hồng sau đó thành mụn nước (đường kính 2 – 4mm) gây đau, chảy nước miếng, ăn uống kém. Vết loét có thể lan ra ở niêm mạc sau khoang miệng, hầu họng, lưỡi gà, niêm mạc má lưỡi. Phát ban dạng phỏng nước ở bàn tay, bàn chân, đầu gối, mông… Sốt nhẹ kèm nôn, tiêu chảy ho.

4.       Giai đoạn lui bệnh

-          Khoảng 3 – 5 ngày sau khi toàn phát

-          Trẻ sẽ khôi phục nếu hoàn toàn không có biến chứng

Khi nào cần cho trẻ đi viện

Hiện bệnh tay chân miệng có thể được chia thành 4 cấp độ khác nhau. Tùy thuộc vào mỗi cấp độ dưới đây, phụ huynh có thể đánh giá là có nên cho con đến bệnh viện để được điều trị hay không:

Cấp độ 1: Có thể điều trị ngoại trú và theo dõi tại cơ sở y tế nhưng nếu xuất hiện một số dấu hiêu nặng dưới đây cần nhập viện ngay:

-          Sốt cao >39 độ C

-          Sốt trên 3 ngày

-          Trẻ nôn ói nhiều

-          Trẻ ngủ gà

-          Bạch cầu máu > 17.000 tế bào/mm3

Cấp độ 2: Cần cho trẻ đi bệnh viện bởi cấp độ này đã bắt đầu có biến chứng thần kinh và biến chứng tim mạch nhẹ. Trong đó, cấp độ 2 được chia ra 2 độ nhỏ như sau:

-          Độ 2a: Trẻ giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám, sốt trên 2 ngày hoặc sốt trên 39 độ kèm nôn, khó ngủ, lừ đừ, quấy khóc.

-          Độ 2b: Với hai nhóm trẻ.

·         Nhóm 1 được ghi nhận giật mình lúc khám hoặc bệnh sử có giật mình 2 lần/30 phút kèm dấu hiệu ngủ gà, sốt trên 39 độ, nhịp tim nhanh trên 150 lần.

·         Nhóm 2 có biểu hiện run chi, run người đi loạng choạng, ngồi không vững, rung giật cầu nhãn, lác mắt, yếu hoặc liệt chi, liệt thần kinh sọ (nuốt sặc, thay đổi giọng…)

Độ 3: Nhập viện và điều trị tại cơ sở hồi sức tích cực khi trẻ có các biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp nặng. Cụ thể: Mạch nhanh trên 170 lần/phút, vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú, tăng huyết áp, thở nhanh hoặc trở bất thường, rối loạn tri giác.

Cấp độ 4: Nhập viện và điều trị tại cơ sở hồi sức tích cực. Bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng sốc: mạch và huyết áp bằng 0, phù phổi cấp, tím tái, ngưng thở, thở nấc…

tháng 6 28, 2019

Ăn phô mai có béo phì?

Hệ thống Tư vấn GlobeDr VietNam nhận không ít câu hỏi từ các phụ huynh rằng ăn phô mai liệu có gây béo phì hay không? Và để giải đáp thắc mắc này, chúng tôi đã có một bài viết tổng hợp dưới đây, mời mọi người cũng theo dõi.

Phô mai là sản phẩm của quá trình lên men lactic sữa, sau đó tách lấy phần chất đông rồi ủ lên men. Chính vì vậy mà trong phô mai có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng của sữa.
Theo các chuyên gia dinh dưỡng, một viên phô mai 15g chỉ cung cấp 39kcal, 3.2g chất béo, 115mg canxi. Năng lượng trong chúng chỉ tương đương với khoảng 55ml sữa hay nửa hộp sữa chua; chất béo chỉ bằng nửa muỗng cà phê dầu mỡ.
https://files.globedr.com/Upload/PostMsgDoc/123/9f1/a40/16450.jpg
So sánh với tháp dinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, nhu cầu chất béo mỗi ngày cho một người là khoảng 20g nên hàm lượng này trong phô mai là không nhiều. Ít hơn hẳn so với một số loại thức ăn vặt như bánh phồng tôm, lạp xưởng, jambon, chả quế... Cho nên mỗi ngày ăn 1 - 2 viên phô mai là không thể tăng cân hay béo phì.
Đối với cơ thể, chất béo đóng vai trò quan trọng. Trẻ em cần nhiều chất béo để cung cấp năng lượng cho sự tăng trưởng và cấu trúc não bộ, hoàn thiện hệ thống thần kinh. Mỗi ngày trẻ cần từ 30 - 60% lượng chất béo trong tổng năng lượng hằng ngày, còn người lớn thì cần từ 15 - 20%.
Theo TS. BS Phan Bích Nga - Giám đốc Trung tâm khám và Tư vấn dinh dưỡng Viện Dinh dưỡng Quốc gia, phô mai có thể ngăn cản tích lũy mô mỡ và hội chứng rối loạn chuyển hóa bởi sự ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp cholesterol ở gan. Chất béo có trong phô mai cũng giúp hòa tan để hấp thu một số loại vitamin trong phô mai nói riêng và trong khẩu phần ăn nói chung.
Hy vọng với một số thông tin trên đây, các bậc phụ huynh đã hiểu rõ được giá về giá trị dinh dưỡng của phô mai cũng như biết được nên cho con ăn ra sao mới là hợp lý nhất.

Xem thêm bài viết:
https://globedr.com/post/707576794f746b66325a4257376f482b767333595a413d3d